Máy lạnh không lạnh – “Đừng lo” đây là cách khắc phục

Chào mừng các bạn đến với chuyên mục tư vấn kinh nghiệm sử dụng và sửa chữa các thiết bị điện lạnh của công ty Điện Lạnh Thái Gia

Hàng tuần Team Thái Gia sẽ xuất bản một bài viết liên quan đến hư hỏng thường gặp trên các thiết bị như: máy giặt, tủ lạnh, máy lạnh, lò vi sóng, máy nước nóng

Đây cũng là các thiết bị mà công ty Điện Lạnh Thái Gia đang cung cấp dịch vụ lắp đặt, sửa chữa và bảo trì

Trong bài viết ngày hôm nay, Team Thái Gia sẽ hướng dẫn các bạn cách nhận biết nguyên nhân vì sao máy lạnh không lạnh và giải pháp sửa chữa tối ưu nhất

Trước tiên chúng ta cần hiểu rõ hiện tượng máy lạnh không lạnh là tình trạng như thế nào

Là hiện tượng khi hoạt động, máy lạnh vẫn vào nguồn điện, đèn tín hiệu vẫn sáng nhưng phà ra hơi nóng chứ không thổi ra hơi lạnh

Điều này không chỉ làm cho máy không làm lạnh hiệu quả, mà còn làm tốn kém điện năng, máy lạnh chết block vì chạy không tải thời gian dài

Có nhiều nguyên nhân khiến cho máy lạnh không lạnh như: Do lưới lọc bị bẩn hơi lạnh không thổi ra được, Máy lạnh bị rò rỉ ga, board mạch bị lỗi, linh kiện bên trong máy lạnh bị hư hỏng

Trong bài viết này, chúng ta sẽ cùng nhau điểm qua tất cả nguyên nhân khiến cho máy lạnh không lạnh và cách xử lý như thế nào nhé

Mong rằng sau khi xem xong bài viết, bạn sẽ có thể đưa ra giải pháp sửa chữa máy lạnh hợp lý

Lỗi hư hỏng này thường xuất hiện trên các hãng tủ lạnh như: Panasonic, Daikin, Sharp, Toshiba, LG, Samsung, Midea, Beko, Aqua, Gree, TCL, Electrolux…

Hướng dẫn dưới đây phù hợp với các dòng máy lạnh treo tường dòng mono (thường) và dòng inverter (tiết kiệm điện)

Còn bây giờ chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu từng nguyên nhân máy lạnh không lạnh nhé!

1. Lâu ngày không vệ sinh máy lạnh

máy lạnh không lạnh

Được mệnh danh là lá phổi của gia đình, thế nên các loại bụi bẩn, vi khuẩn có hại cho sức khỏe của con người ở trong không khí khi đi qua màng lọc máy lạnh sẽ bị giữ lại

Chính vì vậy, sau một khoảng thời gian hoạt động màng lọc máy lạnh bị bám rất nhiều vi khuẩn và bụi bẩn, dẫn đến việc làm suy yếu máy lạnh

Nếu chúng ta không chủ động là sạch màng lọc máy lạnh định kỳ thì sẽ rất dễ dàng gây ra những căn bệnh ảnh hưởng đến trẻ nhỏ và người lớn tuổi trong gia đình liên quan đến đường hô hấp

Máy lạnh lâu ngày không được bảo trì, vệ sinh… không chỉ làm ảnh hưởng đến sức khỏe mà còn làm suy yếu chức năng làm lạnh của máy

Theo các chuyên gia điện lạnh sau mỗi tuần hoạt động máy lạnh sẽ suy giảm 1% khả năng làm lạnh do bụi bẩn bám vào

Và khả năng làm lạnh sẽ ngày càng suy giảm hơn, do bụi bám ngày càng dày đặc hơn

Điều này sẽ làm máy lạnh tiêu hao nhiều điện năng hơn, nhưng lại đáp ứng nhu cầu làm mát của bạn thấp hơn

Ngoài ra dàn nóng cũng là bộ phận cần được vệ sinh định kỳ vì nếu dàn nóng bám nhiều bụi bẩn, dàn nóng không thể tản nhiệt tốt và dẫn đến quá tải khiến cho máy lạnh tự động tắt sau một thời gian hoạt động

Nếu tình trạng này kéo dài sẽ dẫn đến những hỏng hóc trên máy lạnh, buộc lòng bạn phải tốn kém nhiều chi phí để sửa chữa

1.1 Thời gian vệ sinh máy lạnh định kỳ

Khu vực sử dụngThời gian
Hộ gia đình4 – 5 tháng/ lần
Công ty, phòng làm việc3 – 4 tháng/ lần
Xí nghiệp, nhà xưởng2 – 3 tháng/ lần

Thời gian vệ sinh máy lạnh tùy thuộc vào nhu cầu sử dụng nhiều hay ít và môi trường có nhiều bụi bẩn không

1.2 Bảng giá vệ sinh máy lạnh

Nội dungĐơn giá
Máy lạnh 1.0Hp – 1.5Hp200.000 đ
Máy lạnh 2.0Hp300.000 đ
Vệ sinh + xử lý chảy nước300.000 đ
  • Đơn giá chưa bao gồm VAT
  • Giá trên áp dụng cho máy lạnh đang làm lạnh và hoạt động bình thường
  • Không áp dụng cho hàng NỘI ĐỊA

2. Máy lạnh bị xì gas

Gas máy lạnh (môi chất làm lạnh) là chất được bơm vào máy nén cục nóng được đặt ngoài trời, có tác dụng mang nhiệt từ nơi có nhiệt độ thấp thải ra nơi có nhiệt độ cao hơn, đảm bảo cho căn phòng đạt mức nhiệt như cài đặt

Đây chính là thành phần không thể thiếu trong quá trình làm lạnh của hệ thống điều hòa nói chung và các hệ thống làm lạnh nói riêng

Tùy theo từng loại máy mà người ta sử dụng loại môi chất thích hợp để đảm bảo máy lạnh vận hành tốt và hiệu quả

Tuy nhiên, sau một thời gian sử dụng do một nguyên nhân nào đó, khiến cho máy lạnh bị xì gas, rò rỉ gas

Khiến cho máy lạnh không còn gas đáp ứng đủ thông số kỹ thuật, khi đó máy lạnh không có hơi lạnh theo đúng chức năng của thiết bị

Có tổng cộng 4 vị trí xì gas trên máy lạnh, bạn hãy đọc tiếp bên dưới nhé

2.1 Xì gas dàn lạnh

máy lạnh không lạnh

Dàn lạnh thường được làm bằng chất liệu nhôm hoặc đồng, sau một thời gian sử dụng dàn lạnh thường bị xì do bị oxi hóa

Dấu hiệu nhận biết dàn lạnh bị xì là chúng ta có thể nhìn thấy dàn lạnh bị bám một lớp tuyết rất dày

Trong trường hợp dàn lạnh đã bị xì hết gas, kỹ thuật viên có thể nhìn các dấu xì dựa theo kinh nghiệm của mình

Để chắc chắn bị xì ở vị trí nào, cần phải nhận dàn về xưởng để dùng các dụng cụ thử xì

2.2 Xì gas dàn nóng

máy lạnh không lạnh

Dàn nóng máy lạnh cũng được làm bằng chất liệu tương tự như dàn lạnh (nhôm hoặc đồng)

Nếu nhà ở gần kênh, rảnh có độ ẩm cao…Dàn lạnh rất dễ bị xì do oxi hóa

Do dàn nóng được lắp ngoài trời, nên khi bị xì rất ít khi chúng ta phát hiện ra

Chỉ khi máy lạnh không lạnh hoặc không hoạt động nữa mới tiến hành kiểm tra vị trí xì nếu đo áp gas không đủ

2.3 Xì gas đầu tán

máy lạnh không lạnh

Xì gas đầu tán rất thường hay gặp do khi lắp máy, kỹ thuật viên xiết tán không kỹ làm lâu ngày bị rò rỉ

Một trường hợp nữa là do nhà ở gần đường lớn, khi xe lớn đi qua tạo ra sự rung lắc

Lâu ngày làm cho các đầu tán máy lạnh bị hở, dẫn đến xì gas

Khi bạn nhìn thấy ở đầu tán chổ cục nóng máy lạnh bị bám một lớp tuyết dày thì khi đó máy lạnh bị xì gas đầu tán

2.4 Xì gas ống đồng

máy lạnh không lạnh

Ống đồng tuổi thọ cao hoặc sử dụng ống đồng quá mỏng, sau một thời gian sẽ bị xì lổ mọt do bị oxi hóa

Khi ống đồng bị xì gas, bạn sẽ nhìn thấy tuyết bám trên ống đồng chổ vị trí xì gas

Khi ống đồng bị rò gas cũng tạo ra hiện tượng nước chảy trên đường ống đồng

Nếu đường ống đồng âm tường, để xác định chính xác phải ống đồng bị xì gas không, kỹ thuật viên thường làm phương pháp loại trừ bằng cách thử xì dàn lạnh, dàn nóng và đầu tán

Sau đó đưa ra kết luận ống đồng có bị xì không mà có giải pháp sửa chữa hợp lý

2.5 Giá bơm ga máy lạnh

Nội dungCông suấtĐơn giá
Nạp hoặc thay mới ga toàn bộ
Nạp ga – R22 (mono)1.0 HP400.000 đ – 500.000 đ
1.5 HP500.000 đ – 600.000 đ
2.0 HP600.000 đ – 700.000 đ
Nạp ga – 410A – R32 (inverter)1.0 HP700.000 đ – 800.000 đ
1.5 HP800.000 đ – 900.000 đ
2.0 HP850.000 đ – 950.000 đ
Xử lý xì ga
Xử lý xì đầu tán1.0 – 2.0 HP150.000 đ/ lần
Hàn xì dàn lạnh1.0 – 1.5 HP350.000 đ – 450.000 đ
2.0 HP480.000 đ – 550.000 đ
Hàn xì dàn nóng1.0 – 1.5 HP350.000 đ – 450.000 đ
2.0 HP480.000 đ – 550.000 đ
Thay ống đồng + gen + si1.0 HP180.000 đ/ m
1.5 – 2.0 HP185.000 đ – 220.000 đ/ m
2.5 – 5.0HP240.000 đ – 280.000 đ/ m
  • Đơn giá chưa bao gồm VAT
  • Giá trên đã bao gồm chi phí kiểm tra, nhân công sửa chữa, vật tư và thời gian bảo hành kèm theo

3. Công suất máy lạnh không đủ

máy lạnh không lạnh

Một nguyên nhân khác khiến cho máy lạnh không lạnh là do công suất máy lạnh quá nhỏ so với diện tích phòng

Mỗi một điện tích phòng, cần phải lắp máy lạnh có công suất phù hợp

Vì điều này không chỉ giúp cho phòng đạt được độ lạnh theo ý muốn

Mà còn giúp máy lạnh hoạt động hiệu quả, không bị quá tải, tăng tuổi thọ của thiết bị

Chọn máy lạnh có công suất quá nhỏ cho căn phòng có diện tích (thể tích) quá lớn

Sẽ làm cho máy lạnh chạy liên tục, quá tải, hao tốn điện năng, tuổi thọ máy bị giảm

Nếu máy lạnh mới mua không lạnh, thì khả năng cao do công suất của máy nhỏ hơn diện tích phòng

3.1 Cách tính công suất máy lạnh

Khi mới lần đầu mua máy lạnh, có lẽ ai cũng rất băn khoăn về việc chọn công suất máy như thế nào để phù hợp với diện tích căn phòng hoặc nhà ở

Sau đây là cách tính công suất cực kỳ đơn giản!

3.1.1 Theo diện tích phòng

Công thức này có thể áp dụng cho các căn phòng bình thường với điều kiện trần nhà trung bình từ 3m trở xuống

Chiều cao trung bình thường thấy của phòng ở Việt Nam

Công suất cần đủ cho phòng = Diện tích phòng * 600 BTU (tương đương 600 BTU/ m2)
  • BTU là đơn vị nhiệt của Anh, được dùng để đo công suất của các thiết bị sưởi hoặc làm lạnh
  • 9.000 BTU = 1 HP (1 ngựa)

Ví dụ: Phòng có diện tích 15 m2 bạn sẽ tính được: 15 m2 x 600 BTU = 9.000 BTU, tương đương chiếc máy lạnh công suất 1 HP

3.1.2 Theo thể tích phòng

Ưu điểm của cách tính theo thể tích là sẽ đáp ứng được độ chuẩn xác hơn so với cách tính theo diện tích

Nên áp dụng cách tính này với những trường hợp nhà có trần cao, phòng gác trọ thông từ trên xuống…

Công suất cần đủ cho phòng = Thể tích phòng * 200 BTU (tương đương 200 BTU/ m3)
  • Thể tích phòng = diện tích phòng x chiều cao

Ví dụ: Phòng có thể tích 50 m3 bạn sẽ tính được: 50 m3 x 200 BTU = 10.000 BTU => nên chọn máy lạnh công suất 1.5 HP để đủ làm mát

3.1.3 Theo các điều kiện bên ngoài

Các cách tính trên đều đã lược bỏ các yếu tố tác động bên ngoài để đơn giản hóa, đưa ra độ chính xác ở mức độ tương đối, có thể chấp nhận được

Tuy nhiên, nếu có các thông số cụ thể bạn cũng có thể tính chi tiết công suất máy lạnh theo điều kiện bên ngoài theo công thức dưới đây:

Công suất cần đủ cho phòng = Thể tích phòng * Chênh lệch nhiệt độ ngoài trời và trong nhà * hệ số cách nhiệt
Chất liệuHệ số cách nhiệt
Vách kín, cách nhiệt tốt20 – 25
Có cửa số kính25 – 30
Có nhiều cửa số kính30 – 40
Tường bằng kính lớn45

Ví dụ: Phòng của bạn có các thông số như sau:

  • Thể tích: 4m * 5m * 2.7m
  • Vách tường, có cửa sổ kính
  • Nhiệt độ cài đặt: 25 độ C
  • Nhiệt độ bên ngoài: 35 độ C

Công suất = Thể tích phòng 54 m3 * 25 * 10 = 13.500 BTU

3.2 Chọn công suất máy lạnh theo nhu cầu sử dụng

Công suấtGia đìnhCafé/Nhà hàngKhách sạnVăn phòng
1 HP45 m330 m335 m345 m3
1.5 HP60 m345 m355 m360 m3
2 HP80 m360 m370 m380 m3
2.5 HP120 m380 m3100 m3120 m3

3.2.1 Máy lạnh cho phòng gia đình

máy lạnh không lạnh

Máy lạnh cho hộ gia đình thường có công suất nhỏ, bởi vì nó không phải cần làm lạnh quá nhiều

Tuy nhiên, nếu không gian phòng mà bạn đặt máy lạnh là phòng khách hoặc bếp, thì nên cộng thêm 0.5 HP

Vì nơi đó thường chứa nhiều người và có lượng nhiệt tỏa ra tương đối lớn

3.2.2 Máy lạnh cho quán cafe, nhà hàng

máy lạnh không lạnh

Nếu bạn chọn máy lạnh cho quán café hoặc nhà hàng, thì do đặc thù đông người và thường xuyên mở cửa ra vào, nên bạn cần phải chọn loại máy lạnh có công suất tương đối lớn

3.2.3 Máy lạnh cho khách sạn

máy lạnh không lạnh

Hầu như khách sạn thường cho thuê phòng trong thời gian ngắn hạn, nên từ khi vào phòng, người sử dụng thường muốn căn phòng phải có tốc độ làm lạnh nhanh hơn

3.2.4 Máy lạnh cho văn phòng làm việc

máy lạnh không lạnh

Hầu hết, các văn phòng làm việc thường có số người làm việc ổn định và thường ngồi cố định trong thời gian dài

Do đó, ta có thể tính công suất máy lạnh như loại máy được sử dụng cho phòng khách gia đình

4. Lắp máy lạnh sai kỹ thuật

Lắp máy lạnh sai kỹ thuật, chọn vị trí không đúng để đặt dàn lạnh, dàn nóng là một trong những nguyên nhân khiến cho máy lạnh không làm lạnh căn phòng của bạn

Hãy chọn lựa một chiếc máy lạnh có công suất phù hợp với căng phòng, và tham khảo kỹ thuật viên vị trí đặt máy phù hợp

Như thế sẽ giúp cho máy lạnh hoạt động hiệu quả hơn, làm lạnh tốt hơn và kéo dài tuổi thọ hơn

4.1 Vị trí dàn lạnh

máy lạnh không lạnh

Nguyên tắc lắp dàn lạnh phải tránh nơi ánh sáng mặt trời trực tiếp chiếu vào, nơi có sự chênh lệch nhiệt độ cao như cửa ra, cửa sổ

Bởi luồng khí lạnh trực tiếp gặp khí nóng sẽ bị ngưng tụ, khiến máy “đổ mồ hôi” và nhỏ nước

Nếu lắp dàn lạnh ở vị trí gió nóng bị che khuất, khó có lối thoát ra ngoài sẽ ảnh hưởng đến công suất hoạt động và tiêu tốn lượng điện năng nhiều hơn

Tốt nhất nên lắp máy sao cho luồng gió thổi dọc theo căn phòng

Không nên để hướng gió thổi ngang hoặc ở góc bởi vì như vậy khí lạnh trong phòng sẽ không đồng đều

Vị trí đặt cũng cần tính toán để phù hợp với người thường xuyên sinh hoạt trong phòng

Như với người già, trẻ em nên để máy xa giường nằm

Phòng sinh hoạt chung cần thổi gió trực tiếp khu vực trung tâm…

4.2 Vị trí dàn nóng

máy lạnh không lạnh

Đây là vấn đề liên quan tới thiết kế ngoại thất, nếu không tính toán khi xây nhà sẽ bị động trong việc lắp đặt, không có nhiều phương án thay thế phù hợp

Dàn nóng đặt ngoài trời nên chọn vị trí râm mát, tránh nơi kín gió, không có vật cản trước mặt

Tuy nhiên, cũng không nên che đậy quá kín vì sẽ ảnh hưởng tới quá trình tản nhiệt và dễ gây hỏng máy

Theo kinh nghiệm của chuyên gia, nên sử dụng tấm bạc chống nhiệt để che chắn hoặc làm khung cho cục nóng bằng vật liệu cách nhiệt

Biện pháp này có thể giúp tiết kiệm tiền điện từ 5% tới 10%

Một điều cần chú ý nữa là nên tránh vị trí gió thổi thẳng vào quạt điều hòa, gây ra sức cản và tiêu hao năng lượng

4.3 Bảng giá tháo lắp máy lạnh

Nội dungCông suấtĐơn giá
MÁY LẠNH TREO TƯỜNG
Tháo nguyên bộ1.0 – 1.5 HP200.000 đ
2.0 HP250.000 đ
Lắp nguyên bộ1.0 – 1.5 HP350.000 đ
2.0 HP400.000 đ
Tháo + lắp nguyên bộ1.0 – 1.5 HP550.000 đ
2.0 HP650.000 đ
Tháo + lắp dàn nóng1.0 – 1.5 HP350.000 đ
2.0 HP400.000 đ
Tháo + lắp dàn lạnh1.0 – 1.5 HP300.000 đ
2.0 HP350.000 đ
VẬT TƯ KÈM THEO
Ống đồng + gen + si1.0 HP180.000 đ
1.5 – 2.0 HP185.000 đ – 220.000 đ
2.5 – 5.0HP240.000 đ – 280.000 đ
Dây điện Cadivi 1.5 – 3.0Mét15.000 đ
Ống thoát nước (ruột gà)Mét5.000 đ – 10.000 đ
Ống thoát nước (Bình Minh)Mét15.000 đ
CB + hộpCái50.000 đ – 100.000 đ
Ty bắt tường4 cái100.000 đ
Ke kê dàn nóng1 cặp150.000 đ – 200.000 đ
Chi phí vận chuyển máyBộ50.000 đ – 100.000 đ
  • Đơn giá chưa bao gồm VAT
  • Dịch vụ lắp máy lạnh luôn đi kèm với chính sách bảo hành phù hợp
  • Đối với những thế khó, vị trí cao, nguy hiểm có thể phát sinh phụ thu

5. Chỉnh sai chế độ remote

máy lạnh không lạnh

Máy lạnh hoạt động được theo ý muốn là nhờ các thao tác điều khiển của chúng ta thực hiện trên remote

Nếu chỉnh remote sai chế độ trên remote sẽ khiến cho máy lạnh không mát, hoạt động không hiệu quả

Mỗi nút bấm trên remote có ý nghĩa riêng, do đó để sử dụng máy lạnh hiệu quả bạn nên đọc qua hướng dẫn sử dụng khi mới mua máy lạnh để vận hành thiết bị tốt hơn

Tuy nhiên bạn cần quan tâm đến các nút bấm sau:

Mode (Nút chế độ): Bấm nút Mode để chọn chế độ Cool hoặc hình biểu tượng bông tuyết

Fan (Nút quạt): Bấm nút Fan để chọn chế độ quạt cao nhất

Air Swing (đảo gió): Bấm nút Air Swing để lá đảo hoạt động giúp hơi lạnh thổi điều trong phòng

6. Tụ máy lạnh bị hư

máy lạnh không lạnh

Tụ điện hay còn gọi là kapa block có tác dụng kích động cơ khởi động, do vậy dấu hiệu máy lạnh bị hỏng tụ chính là động cơ của máy nén không thể khởi động khi được cấp điện

Trong rất nhiều trường hợp động cơ điện bị cháy do tụ bị hỏng

Bởi khi tụ hỏng thì động cơ không thể quay mà từ trường sinh ra từ stator sẽ tạo ra dòng điện cảm ứng trên rotor dẫn tới sinh nhiệt

Nguyên nhân khiến cho tụ máy lạnh bị hư hỏng thường là do tuổi thọ của linh kiện đã cao

Nhiệt độ quá nóng do tụ và máy nén hoạt động sinh ra, cộng thêm nhiệt độ môi trường quá nóng và trưa và chiều

Yếu tố nhiệt độ có tác động lớn đến tuổi thọ của tụ điện

6.1 Giá thay tụ máy lạnh

Nội dungCông suấtĐơn giá
Thay Kapa (Tụ 2 chân)1.0 – 1.5 HP450.000 đ – 550.000 đ
2.0 HP580.000 đ – 650.000 đ
Thay Kapa (Tụ 3 chân)1.0 – 1.5 HP550.000 đ – 650.000 đ
2.0 HP680.000 đ – 750.000 đ
  • Đơn giá chưa bao gồm VAT
  • Giá trên đã bao gồm chi phí kiểm tra, nhân công lắp đặt, linh kiện và thời gian bảo hành kèm theo
  • Gửi lại linh kiện cũ sau khi thay thế

7. Quạt dàn nóng không chạy

máy lạnh không lạnh

Quạt dàn nóng máy lạnh có tác dụng tản nhiệt cho dàn nóng bằng cách hút không khí bên ngoài thổi vào trong dàn nóng giúp quá trình trao đổi nhiệt của dàn nóng diễn ra tốt hơn

Quá trình tản nhiệt của dàn nóng càng nhanh thì hiệu quả làm lạnh của máy lạnh càng tốt

Một số nguyên nhân sau đây sẽ khiến cho quạt dàn nóng không hoạt động, làm ảnh hưởng đến khả năng làm lạnh của máy lạnh:

7.1 Do phần cơ

Theo thời gian dài sử dụng, quạt dàn nóng có thể hao mòn bạc đạn, sát cốt, khô dầu mỡ,… dẫn đến bó cơ khiến cho quạt không quay nổi

Bạn có thể dễ dàng nhận biết bằng cách dùng tay quay cánh quạt

Nếu lúc quay thấy nặng, quạt dừng khi buông tay, thì hư hỏng phần cơ đã làm ảnh hưởng đến hoạt động của dàn nóng

7.2 Do phần điện

Đứt dây điện, cháy mô tơ, cháy tụ, đứt dây nguồn là những hư hỏng phần điện

Cách để nhận biết là dùng ampe kế đo kiểm tra cường độ dòng điện chạy trong mạch

Ở một số dòng máy lạnh, nguồn điện cung cấp cho quạt được điều khiển từ board mạch dàn lạnh

Do vậy khi board mạch bị lỗi củng sẽ làm cho quạt ngưng hoạt động

7.3 Giá thay quạt dàn nóng

Nội dungCông suấtĐơn giá
Linh kiện máy lạnh thường
Quạt dàn nóng1.0 – 1.5 HP650.000 đ – 700.000 đ
2.0 HP750.000 đ – 800.000 đ
Linh kiện máy lạnh Inverter
Quạt dàn nóng1.0 – 1.5 HP650.000 đ – 700.000 đ
2.0 HP750.000 đ – 850.000 đ
  • Đơn giá chưa bao gồm VAT
  • Giá trên đã bao gồm chi phí kiểm tra, nhân công lắp đặt, linh kiện và thời gian bảo hành kèm theo
  • Gửi lại linh kiện cũ sau khi thay thế

8. Board máy lạnh bị lỗi

máy lạnh không lạnh

Board máy lạnh là trung tâm điều khiển mọi hoạt động của máy lạnh

Trong trường hợp board mạch bị lỗi, thiết bị sẽ chạy sai chương trình, không làm lạnh một cách hiệu quả và bị lỗi máy lạnh không lạnh

Board bị lỗi có thể khiến cho máy lạnh không nhận tín hiệu remote, quạt dàn lạnh/ nóng không quay, chạy sai chế độ so với cài đặt trên remote

Board mạch máy lạnh là nơi tập trung rất nhiều linh kiện, vi mạch điện tử của máy lạnh và khi board mạch bị hỏng sẽ ảnh hưởng nghiêm trọng đến hoạt động của máy lạnh, thậm chí làm máy lạnh ngừng hoạt động

Board mạch là một phận rất phức tạp nên khi board mạch máy lạnh bị hỏng thì việc sửa chữa máy lạnh không phải là điều dễ dàng

8.1 Giá sửa board máy lạnh

Nội dungCông suấtĐơn giá
Board máy lạnh thường
Sửa board máy lạnh1.0 – 1.5 HP550.000 đ – 650.000 đ
2.0 HP680.000 đ – 750.000 đ
Board máy lạnh Inverter
Sửa board đầu1.0 – 1.5 HP550.000 đ – 650.000 đ
2.0 HP680.000 đ – 750.000 đ
Sửa board đuôi1.0 – 1.5 HP450.000 đ – 550.000 đ
2.0 HP680.000 đ – 750.000 đ
  • Đơn giá chưa bao gồm VAT
  • Giá sửa chữa đã bao gồm chi phí kiểm tra, nhân công sửa chữa, giao nhận tận nhà và thời gian bảo hành kèm theo

9. Máy lạnh bị hư block

máy lạnh không lạnh

Block máy lạnh là một trong những bộ phận rất quan trọng trong máy lạnh, còn được gọi là máy nén

Nếu đã kiểm tra tụ (kapa) và linh kiện này vẫn hoạt động bình thường nhưng block không chạy

Thì khả năng cao block máy lạnh của bạn đã bị hư hỏng

Vì là bộ phận quan trọng của chiếc máy lạnh, nên một khi block lạnh này bị hỏng thì có thể nói chi phí để sửa chữa và thay thế block máy lạnh khá cao

Do đó trong quá trình sử dụng quý khách hàng nên tuân thủ theo các hướng dẫn của nhà sản xuất để tránh gặp phải trường hợp hư hỏng đáng tiếc xảy ra ngoài ý muốn

9.1 Giá thay block máy lạnh

Nội dungCông suấtĐơn giá
Block máy lạnh thường
Thay block máy lạnh1.0 HP2.200.000 đ – 2.500.000 đ
1.5 HP2.500.000 đ – 2.800.000 đ
2.0 HP3.100.000 đ – 3.300.000 đ
Block máy lạnh Inverter
Thay block máy lạnh(Tùy thuộc vào nguồn hàng)
  • Đơn giá chưa bao gồm VAT
  • Giá trên đã bao gồm chi phí kiểm tra, nhân công lắp đặt, linh kiện và thời gian bảo hành kèm theo
  • Gửi lại linh kiện cũ sau khi thay thế

10. Lời khuyên của chúng tôi

Khi sử dụng máy lạnh, bạn cần phải có kế hoạch vệ sinh, bảo trì máy lạnh định kỳ để giúp máy hoạt động hiệu quả và tăng cao tuổi thọ của thiết bị

Khi mua máy lạnh mới, nên tham khảo tư vấn của kỹ thuật viên hoặc tư vấn viên để chọn lựa máy lạnh có công suất phù hợp

Chọn vị trí lắp máy khoa học, đáp ứng được yêu cầu kỹ thuật, giúp máy làm lạnh nhanh chóng và tránh hỏng hóc ngoài ý muốn

Việc kiểm tra, thay thế hoặc sửa chữa các linh kiện trong máy lạnh đòi hỏi bạn phải có tay nghề chuyên môn và đồ nghề chuyên dụng

Do đó, tốt hơn hết khi máy lạnh hư hỏng bạn nên liên hệ Dienlanhthaigia.com để được kỹ thuật viên đến hỗ trợ kiểm tra máy lạnh tận nhà

11. Dịch vụ sửa máy lạnh tại TPHCM

sửa máy lạnh tại nhà

Công ty Điện Lạnh Thái Gia (dienlanhthaigia.com) chuyên cung cấp dịch vụ sửa máy lạnh tại nhà khu vực nội thành TPHCM

Với đội ngũ kỹ thuật viên trẻ tuổi nhưng có kinh nghiệm chuyên môn cao

Tốt nghiệp chuyên ngành điện lạnh tại các trường đào tạo uy tín

thâm niên làm việc trong ngành sửa máy lạnh trên 3 năm

Tự tin kiểm tra và đưa ra chẩn đoán chính xác tất cả hư hỏng trên máy lạnh thường và máy lạnh inverter

Đưa ra giải pháp sửa chữa tối ưu nhất giúp tiết kiệm tối đa thời gian và chi phí của bạn

Với chính sách 100% HÀI LÒNG khách hàng: HOÀN PHÍ 100% nếu sửa chữa không hết lỗi
0931.333.626
CHAT ZALO